Phác đồ điều trị bệnh suy tĩnh mạch chi dưới

Định nghĩa

Bệnh lý dãn tĩnh mạch chi dưới có liên quan tới sự trào ngược và suy giảm hồi lưu trong lòng tĩnh mạch. Theo WHO, dãn tĩnh mạch mạn tính chi dưới là tình trạng tĩnh mạch nông dãn, chạy quanh co, thấy rõ dưới da và có dòng chảy trào ngược

>> 10 CÂU HỎI VỀ BỆNH SUY TĨNH MẠCH
>> ĐIỀU TRỊ BỆNH SUY TĨNH MẠCH CHI DƯỚI BẰNG SÓNG CAO TẦN TẠI VIỆT NAM
>> BỆNH NHÂN THỨ 1.000 ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ GIÃN TĨNH MẠCH BẰNG SÓNG CAO TẦN
>> SUY TĨNH MẠCH MẠN TÍNH, MỘT BỆNH CẦN PHÁT HIỆN SỚM
>> SUY TĨNH MẠCH LÀM GIẢM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
>> 10 CÂU HỎI VỀ BỆNH SUY TĨNH MẠCH (PHẦN 2)
>> 10 CÂU HỎI VỀ BỆNH SUY TĨNH MẠCH (PHẦN CUỐI)
>> DẶN DÒ BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT DÃN TĨNH MẠCH

Yếu tố nguy cơ

Tuổi tác > 70% : 70% người bị bệnh dãn tĩnh mạch.
Giới tính : nữ mắc bệnh nhiều hơn nam 4 lần do thai nghén , đứng lâu nhiều và do dùng thuốc ngừa thai.
Béo phì.
Ngồi hoặc đứng quá lâu> 8h /ngày, ít vận động thân thể.
Cách sống ít hoạt động, ăn ít chất xơ gây bón ­áp lực ở bụng khi rặn
Hút thuốc lá, di truyền

Triệu chứng lâm sàng

Cận lâm sàng

Phân độ theo CEAP

 C0 -Không có dấu hiệu lâm sàng nh́n thấy được hay sờ thấy được của bệnh lư suy tĩnh mạch
 C1 -Dăn đầu tận tiểu tĩnh mạch, tĩnh mạch giăn kiễu mạng lưới, vùng đỏ da ở mắt cá
 C2 -Giăn tĩnh mạch
 C3 -Phù không có thay đổi trn da
 C4 -Những thay đổi trên da được qui kết do bệnh tĩnh mạch(tăng sắc tố da,chàm do suy tĩnh mạch, xơ cứng da và mô mỡ , bạch biến do thiểu dưỡng hoặc cả hai)
 C5 -Thay đổi trên da với các vết loét lành
 C6 -Thay đổi trên da với vết loét đang tiến triển

 

Điều trị

Phương pháp

Tuân thủ nếp sinh hoạt phòng ngừa bệnh.
Băng thun hoặc mang vớ tĩnh mạch khi đứng.
Uống thuốc tăng trương lực mạch máu ngăn cản ứ trệ, viêm, đau, bảo vệ tuần hoàn.
Chích xơ TM
Phẫu thuật: rút bỏ TM, lấy máu đông, sửa van.
Laser nội tĩnh mạch
Đốt điện cao tần( RFA TM hiển lớn)

Hội Tĩnh mạch học TP Hồ Chí Minh
BV Quốc tế Minh Anh